Quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp một trong các loại Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024, thì thực hiện đăng ký biến động.
Trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm p Khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024, thì được cập nhật biến động vào Cơ sở dữ liệu đất đai mà không phải xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp Luật Nhà ở năm 2023, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 có quy định về thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho bên mua tài sản khác với thời hạn đăng ký biến động theo quy định Luật Đất đai năm 2024, thì thực hiện theo quy định Luật Nhà ở năm 2023, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023.
Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 135 Luật Đất đai năm 2024 (quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng), thì cấp chung một Giấy chứng nhận (sổ đỏ).
.jpg)
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp từ ngày 15/10/1993 trở về sau, thì được cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ) theo quy định tại khoản 3 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024 (không phải nộp tiền sử dụng đất).
Trường hợp đất được giao để quản lý quy định tại Điều 7 của Luật Đất đai năm 2024 mà thuộc quy định tại Điều 139 của Luật Đất đai năm 2024, thì được xem xét, cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ) theo quy định tại Điều 139 của Luật Đất đai năm 2024.
Quy định về tách thửa, hợp thửa đất
Việc tách thửa đất, hợp thửa đất quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 220 của Luật Đất đai năm 2024 phải bảo đảm có lối đi kết nối với đường giao thông công cộng hoặc được người sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua để kết nối với đường giao thông công cộng.
Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất, thì không bắt buộc phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất (thành đất giao thông) đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, thì không bắt buộc thực hiện tách thửa. Việc hợp các thửa đất, không bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, cùng hình thức trả tiền thuê đất, cùng thời hạn sử dụng đất.
Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai năm 2024, thì không thực hiện tách thửa, trừ trường hợp bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành trước ngày 01/8/2024.
Trường hợp đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ thực hiện thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết, thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ trường hợp chỉ được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm.
Trường hợp giảm tiền thuê đất hằng năm theo quy định của Chính phủ trong thực tiễn điều hành kinh tế - xã hội hằng năm, thì người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất.
Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai năm 2024, thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau:
- Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê dựa trên mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho thời gian sử dụng đất còn lại;
- Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất;
- Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01/7/2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).
Nguyễn Trường Tuấn - Văn phòng Đăng ký đất đai Ninh Bình